Thiết bị và dụng cụ ô tô chuyên nghiệp banner 1

VIMET CORP

CUNG CẤP THIẾT BỊ & DỤNG CỤ Ô TÔ CHUYÊN NGHIỆP

Chuyên các dòng thiết bị garage, dụng cụ cầm tay, máy rửa xe, máy nén khí và phụ kiện chuyên dụng.

Thiết bị gara ô tô banner 2

THIẾT BỊ GARA

GIẢI PHÁP THIẾT BỊ TOÀN DIỆN CHO XƯỞNG DỊCH VỤ

Cầu nâng, máy ra vào lốp, cân bằng động, máy nén khí, thiết bị đồng sơn và nhiều giải pháp chuyên sâu.

Dụng cụ cầm tay và thiết bị sửa chữa banner 3

DỤNG CỤ CHUYÊN NGHIỆP

DỤNG CỤ CẦM TAY, KHÍ NÉN, THIẾT BỊ SỬA CHỮA CHẤT LƯỢNG CAO

Tối ưu hiệu suất làm việc cho garage, xưởng dịch vụ và trung tâm bảo dưỡng ô tô.

Thiết bị kiểm tra phanh và trượt ngang xe 2WD

Model: RBT3500 XS-Q FW + TRZ
Thương hiệu: VAMAG - ITALY
Tình trạng: Tạm hết

Giá bán

Liên hệ

Giá CHƯA bao gồm VAT • Hỗ trợ báo giá tốt hơn khi liên hệ

Hàng chính hãng, nguồn gốc rõ ràng
Phù hợp garage, xưởng dịch vụ và trung tâm chăm sóc xe
Hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn sử dụng và lắp đặt
Giao hàng toàn quốc, hỗ trợ báo giá nhanh
Chính hãng Bảo hành kỹ thuật Giao hàng toàn quốc Tư vấn nhanh

Thông số kỹ thuật

Thiết bị kiểm tra phanh và trượt ngang xe 2WD Vamag Model: RBT3500 XS-Q FW + TRZ Thương hiệu - Xuất xứ: Vamag - Italia Nhập khẩu và phân phối: www.thietbioto.vn Có đủ chứng chỉ xuất xứ CO/CQ và cam kết đạt tiêu chuẩn NĐ 116 của Cục Đăng Kiểm Việt Nam ( VR ) Hỗ trợ đăng kiểm lần đầu Thông số kỹ thuật: - Chiều rộng vệt bánh tối thiểu: 400 mm - Chiều rộng vệt bánh tối đa: 2200 mm - Chức năng tự động phanh và hãm phanh: giúp bảo vệ bánh xe tránh mòn lốp khi hiện tượng trượt phanh trên rulo xảy ra và hãm phanh giúp xe tiến về phía trước dễ dàng để kiểm tra trục sau hoặc ra ngoài - tích hợp cân trọng lượng tự động giúp tự động tính toán hiệu quả phanh trên từng trục theo tiêu chuẩn đăng kiểm việt nam - Tải trọng trục tối đa cho phép: 2.500 kg - Tải trọng bánh xe tối đa đo được: 12 500 N - Dải đo: 10.000 N - Tốc độ kiểm tra: 5,5 km/h - Độ phân giải đo: 1 N - Phương pháp đo: Cảm biến lực (Strain Gages) - Lớp phủ con lăn: Hợp chất epoxy corundum siêu bền - Đường kính con lăn: 200 mm - Điện áp: AC 380/220V, 3 pha, 50 Hz - Công suất mô-tơ: 2 x 5,5 kW - Kích thước tổng thể: 2335 x 650 x 275 mm - Khối lượng: 305 kg - Phương tiện kiểm tra được: Xe ô tô con, xe máy, xe 3 bánh và xe 4 bánh - Bộ máy tính có: + máy tính: Intel core I3, Ram 4G, Ổ cứng 120Gb + chuột, + bàn phím + màn hình - tủ đựng máy tính - máy in Option mua thêm: 1. chức năng kiểm tra xe dẫn động 4 bánh toàn thời gian AWD, 4 x 4 ( 2 cầu ) option 2. Kết nối Bluetooth ( Option ) Mô tả: - Phần mềm kiểm tra cài đặt trên máy tính hiển thị thông tin rõ ràng, dễ cài đặt, điều chỉnh, calib... trực quan và chi tiết nhất trên thế giới. - Phần mềm hiển thị lực phanh, trọng lượng xe, độ lệch lực phanh, hiệu quả phanh và kết quả trượt ngang, biểu đồ hiển thị lực phanh - Ru lô máy phanh được phủ lớp Corundum đảm bảo hoạt động bền bỉ và lâu dài. - Mô tơ được thiết kế với công suất lớn đáp ứng tải cho xe có tải trọng lên tới 3.5 tấn - Bệ phanh có chức năng hãm roller dễ dàng cho xe chạy vào và chạy ra khi kiểm tra ( hãm lực từ trường từ mô tơ truyền động) * Tham khảo: Theo tiêu chuẩn của cục đăng kiểm Việt Nam 2.4.2.3. Thiết bị kiểm tra phanh 2.4.2.3.1. Là thiết bị kiểm tra phanh kiểu con lăn có chức năng kiểm tra lực phanh trên mỗi trục bánh xe; 2.4.2.3.2. Khả năng chịu tải trọng trục tối đa theo công bố của nhà sản xuất thiết bị không nhỏ hơn 2.000 kg đối với dây chuyền kiểm định loại I và không nhỏ hơn 13.000 kg đối với dây chuyền kiểm định loại II; 2.4.2.3.3. Kích thước lắp đặt đảm bảo điều kiện tại bảng 3: Bảng 3: Thông số kích thước lắp đặt của thiết bị kiểm tra phanh Thông số Đơn vị Yêu cầu Khoảng cách giữa mép trong của 2 con lăn (tính đến bề mặt làm việc) mm ≤ 850 (đối với dây chuyền kiểm định loại I) Khoảng cách giữa mép ngoài của 2 con lăn (tính đến bề mặt làm việc) mm ≥ 2750 (đối với dây chuyền kiểm định loại II) 2.4.2.3.4. Tự động dừng khi có hiện tượng trượt giữa bánh xe và con lăn trong quá trình kiểm tra; 2.4.2.3.5. Hiển thị và ghi nhận giá trị lực phanh tại từng thời điểm ở từng bánh xe trên mỗi trục; 2.4.2.3.6. Kiểm tra được hệ thống phanh đỗ và hệ thống phanh chính và có tính năng rà ô van; 2.4.2.3.7. Hệ số bám tối thiểu của con lăn (µ): 2.4.2.3.7.1. Đối với thiết bị chưa qua sử dụng, µ được ghi nhận theo công bố của nhà sản xuất thiết bị nhưng không thấp hơn 0,5; 2.4.2.3.7.2. Đối với thiết bị đã qua sử dụng, µ có giá trị tối thiểu là 0,5 trong điều kiện làm việc với bề mặt tiếp xúc giữa lốp xe và con lăn là khô và lốp xe ở trạng thái hoạt động bình thường, được xác định theo công thức sau: Trong đó: Froll - là lực phanh một bên đo được trên thiết bị kiểm tra phanh; m - là khối lượng của trục xe hiển thị trên thiết bị kiểm tra phanh (kg); g - là gia tốc trọng trường (m/s2). 2.4.2.3.7.3. Phương tiện dùng để kiểm tra µ phải phù hợp với loại dây chuyền, trường hợp thiết bị đáp ứng quy định kiểm tra với cả 2 loại dây chuyền thì sử dụng phương tiện tương ứng với dây chuyền loại II để kiểm tra. 2.4.2.3.8. Chiều dài con lăn và đường kính con lăn đáp ứng yêu cầu tại bảng 4: Bảng 4: Thông số con lăn của thiết bị kiểm tra phanh Thông số Đơn vị Yêu cầu tối thiểu Chiều dài con lăn (tính đến bề mặt làm việc) mm 650 (đối với dây chuyền kiểm định loại I) 900 (đối với dây chuyền kiểm định loại II) Đường kính con lăn(*) (tính đến bề mặt làm việc) mm 150 (đối với dây chuyền kiểm định loại I) 200 (đối với dây chuyền kiểm định loại II) (*) Chỉ áp dụng với thiết bị chưa qua sử dụng; 2.4.2.3.9. Số lượng cảm biến khối lượng không nhỏ hơn 4 đối với dây chuyền kiểm định loại I và không nhỏ hơn 8 đối với dây chuyền kiểm định loại II; Ở mức dưới 10.000 N, lực thẳng đứng phải được đo với dung sai không quá ± 300 N; ở mức từ 10.000 N trở lên, giá trị này không quá ± 3 % giá trị đo được; 2.4.2.3.10. Có thiết bị điều khiển từ xa và điều khiển trực tiếp tại vị trí tủ điều khiển; 2.4.2.3.11. Ở mức đến 2.000 N độ chính xác của phép đo lực phanh là ± 100 N, trên 2.000 N thì độ chính xác là ± 3%. Sai lệch lực phanh tối đa cho phép ở cùng điểm đo giống nhau giữa bên trái và bên phải của bệ thử phanh phải là ± 100 N ở mức dưới 2.000 N và ± 5% ở mức từ 2.000 N trở lên; 2.4.2.3.12. Dải đo của thiết bị trên mỗi bánh xe tối thiểu từ 0 đến 7.500 N đối với dây chuyền kiểm định loại I và từ 0 đến 30.000 N đối với dây chuyền kiểm định loại II. Thiết bị phải có dải đo với bước đo không được lớn hơn 100 N khi giá trị thang đo đến 5.000 N và không lớn hơn 500 N khi giá trị thang đo trên 5.000 N; 2.4.2.3.13. Hiển thị được giá trị lực phanh riêng ở từng bánh xe trên mỗi trục; 2.4.2.3.14. Hiển thị được hiệu quả phanh trên trục và hiệu quả phanh toàn bộ được tính theo công thức: 2.4.2.3.14.1. Hiệu quả phanh trên trục KT: Trong đó: ∑FPti - tổng lực phanh trên tất cả các bánh xe trên trục khi kiểm tra phanh; Gt - khối lượng trục xe khi kiểm tra phanh. 2.4.2.3.14.2. Hiệu quả phanh toàn bộ KP: Trong đó: ∑FPi - tổng lực phanh trên tất cả các bánh xe; G - khối lượng xe khi kiểm tra phanh. 2.4.2.3.15. Hiển thị được sai lệch lực phanh giữa hai bên bánh xe trên cùng một trục (giữa bánh bên phải và bên trái): Trong đó: KSL- sai lệch lực phanh trên một trục; PFl - lực phanh lớn hơn trên cùng một trục; PFn - lực phanh nhỏ hơn trên cùng một trục. 2.4.2.3.16. Trong quá trình hoạt động, thiết bị kiểm tra phanh phải đáp ứng các yêu cầu sau: 2.4.2.3.16.1. Con lăn ma sát không bị bong tróc lớp ma sát đến khung xương; 2.4.2.3.16.2. Con lăn quay trơn không bị biến dạng, cong vênh; 2.4.2.3.16.3. Các chi tiết, tổng thành hoạt động bình thường, không bị kẹt, không có các tiếng kêu hoặc rung giật bất thường; 2.4.2.3.16.4. Màn hình hiển thị rõ và đầy đủ các thông tin kiểm tra; 2.4.2.3.16.5. Phần mềm của thiết bị điều khiển thiết bị hoạt động đúng chức năng; 2.4.2.3.16.6. Máy tính hoạt động bình thường và kết nối được với mạng nội bộ và truyền được số liệu; 2.4.2.3.16.7. Ở trạng thái sẵn sàng làm việc, giá trị lực phanh và giá trị khối lượng không hiển thị hoặc hiển thị giá trị trong sai số cho phép của nhà sản xuất. 2.4.2.4. Thiết bị đo độ trượt ngang của bánh xe 2.4.2.4.1. Tự động đo và ghi nhận giá trị độ trượt ngang khi bánh xe lăn qua tấm trượt ngang; có cảm biến nhận biết tín hiệu đầu vào và đầu ra; 2.4.2.4.2. Bề mặt tấm trượt ngang đảm bảo cứng vững; khả năng chịu tải trọng trục hoặc tải trọng bánh xe tối đa theo công bố của nhà sản xuất thiết bị không nhỏ hơn 2.000 kg/trục hoặc 1.000 kg/bánh xe (đối với dây chuyền kiểm định loại I) và không nhỏ hơn 13.000 kg/trục hoặc 6.500 kg/bánh xe (đối với dây chuyền kiểm định loại II); 2.4.2.4.3. Dải đo về hai phía không nhỏ hơn 10 (mm/m hoặc m/km); 2.4.2.4.4. Bước đo không lớn hơn 0,1 (mm/m hoặc m/km); 2.4.2.4.5. Sai số không quá ± 0,2 (mm/m hoặc m/km); 2.4.2.4.6. Trong quá trình hoạt động, thiết bị đo độ trượt ngang của bánh xe phải đáp ứng các yêu cầu sau: 2.4.2.4.6.1. Hành trình tối đa của tấm trượt khi di chuyển về hai phía không nhỏ hơn 10 mm; 2.4.2.4.6.2. Màn hình hiển thị rõ và đầy đủ các thông tin; 2.4.2.4.6.3. Các chi tiết, bộ phận hoạt động bình thường (không bị kẹt, lắp đặt không chắc chắn); 2.4.2.4.6.4. Ở trạng thái sẵn sàng làm việc, giá trị độ trượt ngang không hiển thị hoặc hiển thị giá trị trong sai số cho phép của nhà sản xuất.
CSKH 24/7

Trung tâm hỗ trợ

Kết nối nhanh đúng bộ phận, tư vấn rõ ràng và hỗ trợ xuyên suốt.

Hotline nhanh 035 247 2468

Hỗ trợ thiết bị ô tô

Đội ngũ tư vấn sản phẩm, báo giá và giải pháp cho garage.

Bán sỉ online miền Nam

Hỗ trợ đại lý, báo giá nhanh và tư vấn đơn hàng khu vực phía Nam.

Bán sỉ online miền Bắc

Phụ trách tiếp nhận đơn hàng và hỗ trợ đại lý khu vực phía Bắc.

Bảo hành - kỹ thuật

Liên hệ bộ phận kỹ thuật và bảo hành theo khu vực.

Thiết bị công nghiệp

Tư vấn máy móc, giải pháp kỹ thuật và hỗ trợ sản phẩm công nghiệp.

Thiết bị garage ô tô chuyên nghiệp tại VIMET

VIMET là đơn vị cung cấp thiết bị garage ô tô, dụng cụ sửa chữa ô tô và giải pháp lắp đặt xưởng chuyên nghiệp cho garage, tiệm lốp, trung tâm chăm sóc xe và xưởng dịch vụ ô tô. Chúng tôi hỗ trợ khách hàng lựa chọn thiết bị phù hợp với nhu cầu vận hành, diện tích mặt bằng và ngân sách đầu tư.

Danh mục sản phẩm tại VIMET gồm cầu nâng ô tô, máy ra vào lốp, máy cân bằng lốp, máy nén khí, máy rửa xe cao áp, thiết bị rửa xe, phòng sơn sấy ô tô, dụng cụ cầm tay và thiết bị kiểm tra điện ô tô. Các sản phẩm được lựa chọn theo tiêu chí bền bỉ, dễ sử dụng và phù hợp với môi trường làm việc thực tế tại garage.

Khi đầu tư thiết bị cho garage, khách hàng cần quan tâm đến công suất làm việc, tần suất sử dụng, nguồn điện, không gian lắp đặt và khả năng mở rộng trong tương lai. VIMET tư vấn cấu hình thiết bị theo từng mô hình xưởng, giúp khách hàng tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Giải pháp thiết bị cho garage, tiệm lốp và trung tâm chăm sóc xe

Với garage sửa chữa tổng hợp, các thiết bị quan trọng thường gồm cầu nâng 2 trụ, máy nén khí, máy ra vào lốp, máy cân bằng lốp, máy hút dầu, máy bơm mỡ và bộ dụng cụ sửa chữa ô tô. Những thiết bị này giúp kỹ thuật viên thao tác nhanh hơn, an toàn hơn và phục vụ nhiều hạng mục sửa chữa khác nhau.

Với tiệm lốp và trung tâm chăm sóc xe, máy ra vào lốp, máy cân bằng lốp, máy rửa xe cao áp, bình bọt tuyết, máy hút bụi và cầu nâng rửa xe là các thiết bị nên được đầu tư đúng ngay từ đầu. Một cấu hình thiết bị phù hợp sẽ giúp tăng tốc độ phục vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo sự chuyên nghiệp trong mắt khách hàng.

Đối với xưởng đồng sơn ô tô, các thiết bị như phòng sơn sấy ô tô, máy chà nhám, máy hàn, đèn sấy sơn và dụng cụ sửa chữa thân vỏ đóng vai trò quan trọng trong chất lượng hoàn thiện bề mặt xe. VIMET hỗ trợ tư vấn giải pháp phù hợp với từng mặt bằng và quy mô vận hành.

Vì sao nên chọn thiết bị garage ô tô tại VIMET?

VIMET không chỉ cung cấp thiết bị, mà còn đồng hành cùng khách hàng trong quá trình lựa chọn, lắp đặt và vận hành. Đội ngũ tư vấn của chúng tôi luôn ưu tiên giải pháp phù hợp với nhu cầu thực tế, tránh đầu tư dư thừa hoặc chọn sai thiết bị so với quy mô xưởng.

Với danh mục sản phẩm đa dạng, kinh nghiệm trong ngành thiết bị garage và khả năng tư vấn kỹ thuật thực tế, VIMET là lựa chọn đáng tin cậy cho khách hàng đang mở mới garage, nâng cấp xưởng sửa chữa, đầu tư tiệm lốp hoặc phát triển trung tâm chăm sóc xe chuyên nghiệp.

Liên hệ VIMET để được tư vấn thiết bị garage phù hợp

Nếu bạn đang cần mua thiết bị garage ô tô, cầu nâng ô tô, máy ra vào lốp, máy cân bằng lốp, máy nén khí, phòng sơn sấy ô tô hoặc dụng cụ sửa chữa ô tô, hãy liên hệ VIMET để được tư vấn sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng và ngân sách đầu tư.

Giỏ hàng

STT Model Thương hiệu Tên - đặc tính kỹ thuật - Qui cách dụng cụ SL ĐVT Đơn giá (VNĐ) Thành Tiền (VNĐ) Hình ảnh minh họa Note Xóa
Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.